Thứ Tư, 21 tháng 12, 2016

Thu tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phòng net 2017

Thu tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phòng net 2017


Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chuẩn bị hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông (số 59, Đường Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút).

+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ:

- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hổ sơ.

- Đối với hồ sơ được gửi qua bưu điện: Thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

+ Bước 3: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết. (Khoản 2 Điều 8 Thông tư 23). Cụ thể: (Điều 5 Quyết định số 54)

* Thẩm định hồ sơ: Trong 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm định hồ sơ và chuyển hồ sơ, văn bản hướng dẫn cần thiết đến Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện kiểm tra thực tế.

* Kiểm tra thực tế: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông chuyển hồ sơ, Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện kiểm tra thực tế tại địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng về các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, gửi kết quả kiểm tra thực tế cho Sở Thông tin và Truyền thông và nêu rõ ý kiến đối với việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (nêu rõ lý do đồng ý hoặc không đồng ý).

Sau thời hạn này, Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện không có ý kiến xem như hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT và Sở Thông tin và Truyền thông tiếp tục thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định.

* Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Văn hóa và Thông tin báo cáo kết quả kiểm tra thực tế, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Bước 4: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện.



 CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp và nhận kết quả trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh hoặc qua hệ thống bưu chính.
 THÀNH PHẦN SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo Mẫu số 02a/ĐĐN hoặc Mẫu số 02b/ĐĐN kèm theo Thông tư số 23/3013/TT-BTTTT);

+ Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

+ Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân;

+ Hoặc Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


 THỜI HẠN GIẢI QUYẾT
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
Tổ chức, cá nhân
 CƠ QUAN THỰC HIỆN


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố.



+ Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận, huyện.



 KẾT QUẢ
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu 01a/GCN hoặc Mẫu 01b/GCN ban hành kèm theo Thông tư 23/2013/TT-BTTTT).
 PHÍ, LỆ PHÍ
- Lệ phí (nếu có): Không
 TÊN MẪU ĐƠN
+ Đối với chủ điểm là cá nhân: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 02a/ĐĐN- Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013. + Đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Theo Mẫu số 02b/ĐĐN của Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013. + Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu 01a/GCN và Mẫu 01b/GCN ban hành kèm theo Thông tư 23/2013/TT-BTTTT).
 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây (Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT):

a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200 m trở lên. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng các trường học được áp dụng và được hiểu như sau:

- Áp dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Được hiểu là chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường và trung tâm nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT.

c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, cần thêm các thông tin khác như sau:

- Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet, thêm các thông tin quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.

- Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, thêm các thông tin quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP”.

d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác theo hướng dẫn của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy.

e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an.

g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.


 CƠ SỞ PHÁP LÝ

+ Luật Viễn thông năm 2009 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010);

+ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013);

+ Thông tư số 23/3013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2014);

+ Quyết định số 5671/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2014);

+ Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy trình phối hợp trong việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/12/2014)

Nguồn: http://phongnet.com/

Xem thêm: